ĐA LƯỢNG

Đạm (Nitơ - N)

Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp Đạm (N) cho cây.

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %Nitơ trong phân.

Phần lớn thực vật không có khả năng đồng hóa nguyên tố nitơ duới dạng khí N2 mà chủ yếu dưới dạng muối nitrat.

Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion amoni NH+4.

Sự chuyển hoá N2 thành NH3

+  Con đường hóa học

N2  +  3H2  =   2NH3

Điều kiện:   Nhiệt độ :  2000oC  - áp suất 200 atm

Tia chớp lửa điện

“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ”

Video mô phỏng quá trình đồng hóa Nitơ

Quá trình chuyển Hóa Nitơ trong tự nhiên

CÂY TRỒNG CHỈ HẤP THỤ ĐƯỢC KHOẢNG 40% HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TỪ LƯỢNG PHÂN CHÚNG TA BÓN.

CÒN LẠI LÀ BỊ BAY HƠI HOẶC RỬA TRÔI

* Chức năng của các Đạm (N) đối với cây trồng

- Là hợp phần quan trọng của chất hữu cơ cấu tạo diệp lục tố, nguyên sinh chất, axit nucleic, protein.

- Tăng sinh trưởng và phát triển của các mô sống.

- Cải thiện chất lượng của rau ăn lá, cỏ khô làm thức ăn gia súc và protein của hạt ngũ cốc.

* Các loại phân bón chứa Đạm (N)

1. Phân đạm Amonium

Đó là các muối amoni: NH4Cl (25% Nitơ), (NH4)2SO4 (21% Nitơ), NH4NO3(35% Nitơ),...

Các muối này được điều chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.

Vd:     NH3 + HCl  = NH4Cl

2NH3 + H2SO4 = (NH4)2SO4

Khi tan trong nước muối amoni bị thuỷ phân tạo ra môi trường axit, nên chỉ thích hợp khi bón phân này cho các loại đất ít chua, hoặc đất đã được khử chua trước bằng vôi (CaO).

Đạm AMONI CLORUA

Phân này có chứa 24 – 25% N nguyên chất.

Đạm clorua có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà.

Là loại phân sinh lý chua. Vì vậy, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác.

Đạm clorua không nên dùng để bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng, v.v..

Ở các vùng khô hạn, ở các chân đất nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, vì ở những nơi này trong đất có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho cây bị ngộ độc.

Đạm AMONI SUNFAT ( Phân SA )

Còn gọi là phân SA. Sunfat đạm có chứa 20 – 21% N nguyên chất. Trong phân này còn có 23-24% lưu huỳnh (S). Trên thế giới loại phân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất hàng năm.

Sulfate đạm là loại phân bón tốt vì có cả N và lưu huỳnh là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.

Có thể đem bón cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác nhau, miễn là đất không bị phèn, bị chua. Nếu đất chua cần bón thêm vôi, lân mới dùng được đạm Ammonium Sulfate. Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc màu (thiếu S).

Đạm Sulfate được dùng chuyên để bón cho các loài cây cần nhiều S và ít N như đậu đỗ, lạc v.v.. và các loại vây vừa cần nhiều S vừa cần nhiều N như ngô.

Cần lưu ý đạm Sulfate là loại phân có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với cây trồng, cho nên thường được dùng để bón thúc và bón thành nhiều lần để tránh mất đạm.

Khi bón cho cây con cần chú ý là phân này dễ gây cháy lá.

Không nên sử dụng phân đạm sulfate để bón trên đất phèn, vì phân dễ làm chua thêm đất.

2. Đạm Nitorat

Gồm các muối nitrate như: NaNO3, Ca(NO3)2 ...

Các muối này được điều chế từ acid nitric và carbonate kim loại tương ứng.

Tỉ lệ % N thực tế lại thấp. Phân đạm nitrat thường dùng thích hợp cho những vùng đất chua và mặn.

Phân Ammonium Nitrate có chứa 33 – 35% N nguyên chất. Ở các nước trên thế giới loại phân này chiếm 11% tổng số phân đạm được sản xuất hàng năm.

Là loại phân sinh lý chua.

Tuy vậy, đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả NO3-, phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau.

Phân này được dùng để pha thành dung dịch dinh dưỡng để tưới cây trong nhà kính và tưới bón thúc cho nhiều loại rau, cây ăn quả.

3. Đạm Urê, Phân Urê (UREA)

Phân Urea có 44 – 48% N nguyên chất.

Loại phân này chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới.

Urea là loại phân có tỷ lệ N cao nhất.

Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh.

Có 2 dạng viên: Có loại nhỏ như trứng cá, trong; có loại to đục (đạm ngố).

Vỏ hạt đạm có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.

Phân Urea có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (do không làm thay đổi độ acid-baz của đất) và đối với các loại cây trồng khác nhau. Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn.

Phân Urea được dùng để bón thúc. Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 – 1.5% để phun lên lá.

Trong đất Urea biến đổi dần thành Ammonium cacbonat:

(NH2)2CO + 2H2O = (NH4)2CO3

Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng. Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng Urea rất dễ bị phân huỷ và bay hơi. Các túi phân Urea khi đã mở ra cần được dùng hết ngay trong thời gian ngắn.

Trong quá trình sản xuất, Urea thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat. Đó là chất độc hại đối với cây trồng. Vì vậy, trong phân Urea không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước.

4. Phân photphat Đạm

Phân Ammoni photphate: như NH4H2PO4 (MAP), (NH4)2HPO4 (DAP - Diammoni photphat)

Là loại phân vừa có đạm, vừa có lân.

Phosphate đạm có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng.

Phân rất dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh. Phân được dùng để bón lót, bón thúc đều tốt.

Phân là loại dễ sử dụng. Thường dùng thích hợp ở đất nhiễm mặn vì không làm tăng độ mặn, độ chua. Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm.

TIN KHÁC

HỖ TRỢ
TRỰC TUYẾN
hỗ trợ

Tiến Nông

Skype: Tiến Nông

BP. CSKH: 02373.789.789

BP. Marketing: 02373.555.678

P. Cung ứng VTTB: 02373.961.279

P. Hành Chính: 02373.729.729

P. Kế toán: 02373.963.369

Máy Nông nghiệp: 02373.936.999

TT. NCPT KHCN: 02373.936.666

FACEBOOK
PAGE