PHÂN BÓN CHUYÊN DÙNG-CÂY CÀ PHÊ

CÀ PHÊ SỐ 1

Bón đầu mùa khô

Cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu giúp cây hấp thụ tốt, tỷ lệ đậu quả cao

HỆ THỐNG
PHÂN PHỐI

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

CÀ PHÊ SỐ 1

N.P.K.Si - 13 DƯỠNG CHẤT CẦN THIẾT NHẤT CHO CÂY CÀ PHÊ MÙA KHÔ

THÀNH PHẦN

Đạm (N)………………...........20%                                          

Lân (P2O5)...…………............5%                                 

Kali (K2O)..…………..............5%

Canxi (CaO)…………..........1,5%                                           

Magiê (MgO).……..….........0,5%                                  

Lưu huỳnh (S)..….…...........13%

Silic (SiO2)……….…..........0,5%                                          

Kẽm (Zn Chelated).......500 ppm                                  

Đồng (Cu Chelated)…....50 ppm                                              

Mangan (Mn Chelated)..50 ppm                                  

Sắt (Fe Chelated)……...50 ppm

Bo (B)........................500 ppm

Molipđen (Mo)..............20 ppm

TÁC DỤNG

Đạm: Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối (phát triển thân, cành, lá).

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả.

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợi như hạn hán. Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt.

Canxi: Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất. Canxi còn có tác dụng cải tạo đất trồng.

Magiê: Là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh. Magiê giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn.

Lưu huỳnh: Là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trong cây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng.

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ, chống sâu bệnh.

Kẽm: Tham gia cấu tạo hormone, enzyme và kháng thể của cây.

Bo: Tham gia sinh trưởng phát triển chồi và rễ mới, thúc đẩy ra hoa, tạo quả.

Đồng: Tham gia tổng hợp diệp lục và ổn định protein.

Mangan: Tham gia quá trình quang hợp và tổng hợp enzyme

Sắt: Tham gia quá trình quang hợp, tạo màu sắc quả, ...

Molipđen: Tham gia quá trình trao đổi và chuyển hóa nitơ.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG - CÀ PHÊ SỐ 1

- Mùa khô cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu giúp cây hấp thụ tốt, tỷ lệ đậu quả cao.

Lượng dùng: 400 – 500 g/cây/lần (500 – 600 kg/ha)

- Cách dùng: Rải đều dinh dưỡng quanh tán cây, sau khi rải tưới nhiều nước.

CẢNH BÁO AN TOÀN

- Không nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp. Không ăn được.

- Không độc hại cho người và gia súc.

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

HỒ SƠ PHÁP LÝ

- Chứng nhận hợp quy

- Tiêu chuẩn cơ sở

__________________________________________________________________

QUY TRÌNH SỬ DỤNG BỘ DINH DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY CÀ PHÊ

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN
HỖ TRỢ
TRỰC TUYẾN
hỗ trợ

Tiến Nông

Skype: Tiến Nông

BP. CSKH: 02373.789.789

BP. Marketing: 02373.555.678

P. Cung ứng VTTB: 02373.961.279

P. Hành Chính: 02373.729.729

P. Kế toán: 02373.963.369

Máy Nông nghiệp: 02373.936.999

TT. NCPT KHCN: 02373.936.666

FACEBOOK
PAGE
Cuộc thi ảnh - Banner trái
Cuộc thi ảnh - Banner phải